KB-239B

GPT Review — L3 Metadata Governance Draft

4 min read Revision 1
gptreviewdieu38l3metadata-governance2026-04-25

GPT Review — L3 Metadata Governance Draft

Kết luận

L3 đúng hướng, đủ nền cho L4 và L5. Đề xuất trạng thái: PASS có điều kiện, chỉnh nhẹ trước khi upload KB.

Điểm đạt

  • Đóng đúng blocker metadata governance.
  • Bám 02C3: core + profile, field responsibility, completeness/correctness/consistency.
  • Không trượt mạnh sang schema, vẫn giữ ranh giới design phase.
  • Đúng logic sau L1/L2 và làm nền cho L4/L5.

Chỉnh bắt buộc

  1. Header Đ38 hoặc đứng riêng — chờ GPT chốt: chốt luôn là Phụ lục mới gắn vào Đ38; không để trạng thái lưỡng nghĩa.
  2. §3.1 Core schema ... mọi object đều phải có, không ngoại lệ: sửa thành mọi object thuộc scope quản trị của phụ lục này phải có core metadata hoặc core-equivalent theo family. Lý do: relation không có title/owner/version theo nghĩa thường; tránh mâu thuẫn §4.2.
  3. §3.2 Thêm profile mới = INSERT config row, không sửa PG schema: sửa mềm hơn thành thêm profile mới theo config/registration path PG-native; chi tiết lưu trữ xác định ở design phase. Lý do: tránh chốt storage/row quá sớm.
  4. §3.2 required → birth gate reject nếu thiếu; optional → DOT daily nhắc: đổi thành required → birth path phải block/warn/escalate theo rule; mặc định block với object mới nếu không có ngoại lệ hợp lệ; optional → enrichment/reminder. Lý do: L4 mới chốt enforcement mode chi tiết.
  5. §4.1 Identifier/Status/Timestamps/Classification nên gọi là core metadata groups, không phải field list. Lý do: tránh hiểu đây là schema cụ thể.
  6. §4.2 đang liệt kê nhiều field cụ thể như kb_path, council_score, body_hash, confidence. Giữ được nhưng phải gắn nhãn ví dụ core-equivalent hiện hành / concept-level, không chốt tên cột. Hoặc chuyển thành nhóm chức năng. Lý do: tránh trượt schema.
  7. §6.1 nói PG trigger / GENERATED ALWAYS AS, BEFORE INSERT/UPDATE: sửa thành PG-native system mechanism; ví dụ trigger/generated column chỉ là ví dụ, không chốt cơ chế. Lý do: L3 không implementation.
  8. §7.1 Thiếu → reject: sửa tương tự §3.2 thành block/warn/escalate theo rule; mặc định block với object mới nếu thiếu required và không có ngoại lệ hợp lệ.
  9. §7.2 ví dụ binding_codes quá giống field cụ thể; sửa thành binding/reference target. Lý do: không chốt field name.
  10. §8.1 Không có loại nào miễn: sửa thành không có object family nào được miễn core governance; mức field cụ thể theo core-equivalent/profile. Lý do: nhất quán relation/core-equivalent.
  11. §8.6 Self-healing cho draft objects: thêm metadata/derived fields, tránh hiểu auto-fix body/nội dung. Sửa thành Self-healing cho metadata/derived fields của draft objects... Enacted → escalate.
  12. §10 liên kết Đ39: sửa Derived metadata, vector sync, KG projection thành Metadata cung cấp provenance/authority/context cho KG; vector/KG là projection, không phải source of truth. Lý do: giữ ranh giới Phụ lục 01/Đ39.

Chỉnh khuyến nghị

  1. Thêm định nghĩa metadata profile có version/lifecycle/owner tối thiểu, nhưng không chốt schema.
  2. Thêm câu: metadata không được dùng để thay đổi hiệu lực pháp lý của nội dung; hiệu lực pháp lý vẫn nằm ở lifecycle/approval của unit/document/change-set.
  3. Thêm điều kiện PASS: L3 không tự mở rộng scope sang workflow engine hoặc KG implementation.

Quyết định điều phối

Sau khi chỉnh 12 điểm bắt buộc, Opus upload KB bản L3 draft/review-ready. Sau L3, thứ tự hợp lý là L4 trước L5 nếu muốn khóa birth gate, hoặc L5 nếu đang cần clarify approval; nhưng L4 và L5 lúc đó đều có đủ nền từ L3.