KB-2EBC

GPT Review — C2 Metadata Governance Operating Model Round 1

5 min read Revision 1
gptreviewdieu38c2metadata-governanceoperating-modelround12026-04-25

GPT Review — C2 Metadata Governance Operating Model Round 1

Kết luận

C2 đúng hướng và đủ khung. Đề xuất trạng thái: PASS có điều kiện, chỉnh nhẹ trước khi upload KB.

Điểm đạt

  • Bám L3 và C1.
  • Bổ sung đúng phân biệt identity metadata (logical unit) vs content metadata (unit version).
  • Có field responsibility matrix đủ cho document, logical unit, unit version, component, relation.
  • Validation matrix 3 tầng rõ: completeness/correctness/consistency.
  • Có controlled vocabulary governance, self-healing, metadata transition khi enacted.
  • Không trượt mạnh sang SQL/schema/trigger/DOT.

Chỉnh bắt buộc

  1. §4.1 câu Mọi object thuộc scope Đ38 phải có 4 nhóm này cần làm mềm thành phải có 4 nhóm core metadata hoặc core-equivalent theo family. Lý do: L3 đã tránh áp cứng field như nhau cho relation.
  2. §4.2.3 Owner đang xếp vào unit version. Cần làm rõ: owner mặc định nên là logical unit/document owner; version owner hoặc editor/reviewer có thể là metadata version-level nếu cần. Tránh mỗi version có owner khác nhau làm rối authority.
  3. §4.2.3 section_type đang xếp vào unit version. Cần quyết định concept: section_type có thể là structural/type metadata của logical unit hoặc version-level nếu thay đổi loại section là content/structural change. C2 nên ghi rõ default: section_type thuộc logical unit; thay đổi section_type qua structural change-set; nếu design chọn version-level phải có rule.
  4. §4.3 Birth gate kiểm cả identity + content đúng, nhưng cần nói rõ birth của logical unit mới kiểm identity + draft version đầu tiên; birth/creation validation của version mới chủ yếu kiểm content + inherited identity. Tránh hiểu mỗi version mới tạo lại logical identity.
  5. §5.5 Không cần full APR Đ32 nếu là config change hơi vượt quyền. Sửa thành approval path theo risk/config; có thể không cần full high-risk APR nếu policy cho phép, nhưng phải có owner + audit trail. Lý do: Đ32 áp mọi thay đổi có tác động hệ thống.
  6. §6.1 ví dụ trigger, generated column, default value nên ghi rõ là ví dụ, không chốt implementation. Hiện có nói cơ chế thuộc P5 nhưng nên thêm không phải quyết định C2.
  7. §6.3 Article_number cho document envelope có thể không áp cho SOP/knowledge. Sửa thành article_number/legal_number nếu doc_type yêu cầu. Tránh luật-centric.
  8. §6.4 Section_code Agent manual/DOT derive cần bổ sung section_code là alias hiển thị, không phải identity; thay đổi không đổi canonical address.
  9. §6.5 Body bắt buộc ngầm. Cần đồng bộ L4/C1: content payload theo section_type, heading/container có thể không có body dài.
  10. §7.1 Document envelope completeness đang liệt kê lifecycle status nhưng không nhắc system auto. Thêm lifecycle status có thể system auto/default. Tương tự component/unit version.
  11. §7.1 Relation completeness cần làm mềm: nếu relation là proposed edge từ KG/cold path thì confidence/provenance/status rules có thể khác; authoritative relation phải qua write path hợp pháp. C2 nên nói rõ relation type/provenance quyết định required fields.
  12. §8.2 Thêm value mới không cần full APR Đ32 cần sửa như #5. Controlled vocabulary có thể tác động hệ thống, nên approval path theo risk/config.
  13. §9.2 cho phép auto-fix enacted derived fields như body_hash/tier. Body_hash của enacted content là derived từ content, nhưng nếu lệch có thể chỉ ra corruption. Sửa thành: recompute/checksum repair chỉ khi source content unchanged và rule cho phép; nếu nghi corruption thì escalate.
  14. §10.3 metadata transitions Tất cả metadata transitions phải atomic hoặc transactionally consistent tốt, nhưng cần thêm published snapshot membership phải không bao giờ trỏ tới draft version. Đây là invariant C1 nên lặp lại ở C2.
  15. §11 invariant M4 Core + required profile phải đủ tại INSERT cần ghi hoặc creation/write path tương ứng vì version mới, snapshot, change-set không phải lúc nào cũng là INSERT cùng kiểu.
  16. §12 Open decisions thiếu quyết định về section_type ownership: logical unit-level hay version-level. Thêm OD-M8.
  17. §14 PASS criteria thêm: C2 phải làm rõ owner/section_type/content payload ở logical vs version level.

Chỉnh khuyến nghị

  1. Thêm một bảng tóm tắt “metadata level”: document-level, logical-unit-level, unit-version-level, change-set-level, snapshot-level, relation-level.
  2. Thêm change-set snapshot metadata vào field responsibility matrix tối thiểu, vì §10 có nói nhưng §6 chưa có bảng riêng.
  3. Thêm published snapshot metadata vào field responsibility matrix tối thiểu.
  4. Thêm cảnh báo: JSONB/EAV/dedicated columns là OD-M2, tuyệt đối chưa chọn ở C2.

Quyết định điều phối

Opus chỉnh các điểm trên rồi gửi C2 vòng 2. Chưa upload KB bản hiện tại. Sau C2 PASS mới chuyển C3 Component/BOM Operating Model.

Back to Knowledge Hub knowledge/dev/reports/gpt-review-c2-metadata-governance-operating-model-round1-2026-04-25.md